Recent Posts

This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Tổng quan dầu Olive

 

Dầu Olive

Dầu ô liu là một chất béo dạng lỏng thu được từ quả của cây olive (thuộc họ Oleaceae, cùng họ với một số cây quen thuộc như đinh hương, nhài), được sản xuất bằng cách ép quả olive rồi chiết xuất dầu. Dầu olive thường được sử dụng trong nấu ăn để chiên thức ăn hoặc làm nước xốt xa-lát. Olive oil có thể được tìm thấy trong nhiều loại mỹ phẩm, dược phẩm, xà phòng và nhiên liệu cho đèn dầu truyền thống.

Dầu-ô-liu


Thành phần  olive

Dầu olive bao gồm chủ yếu là hỗn hợp este triglyxerit của axit oleic, axit linoleic, axit palmitic và các axit béo khác, cùng với một lượng nhỏ squalene (lên đến 0,7%), và sterol (khoảng 0,2% phytosterol và tocosterol). Thành phần thay đổi tùy theo giống cây trồng, khu vực, độ cao, thời gian thu hoạch và quy trình chiết xuất.

Thành-phần-axit-béo-trong-dầu-olive
Các loại axit béo trong dầu olive

Ngoài ra dầu olive còn chứa các hợp chất phenolics (khoảng 0,5%), chẳng hạn như este của tyrosol, hydroxytyrosol, oleocanthal và oleuropein, khiến dầu olive nguyên chất có vị đắng, hăng và có hương thơm.  

cấu-trúc-axit-oleic


Thành phần dinh dưỡng dầu ô liu

Một muỗng canh dầu olive (khoảng 13,5 g) có chứa chất béo bão hòa (2g), chất béo không bão hòa (11,5g), một số vitamin tan trong dầu như vitamin E: (1,9 mg), vitamin K: (8,1 µg), khi cơ thể hấp thu có thể chuyển hóa thành 500 kJ (119 kcal) năng lượng.

Dầu-ô-liu-dung-chế-biến-thức-ăn


Quy trình sản xuất olive

Dầu olive được sản xuất bằng cách nghiền quả olive và chiết xuất dầu bằng phương pháp vật lý hoặc hóa học. Trong đó phương pháp vật lý được ưu tiên sử dụng.

Phương pháp vật lý:

Olive được nghiền thành bột nhão bằng cối xay lớn, sau khi nghiền, bột olive được trải trên các đĩa sợi, xếp chồng lên nhau trong một cột, đặt vào máy ép. Áp suất được tác dụng lên cột để tách chất lỏng thực vật ra khỏi hỗn hợp sệt. Chất lỏng này chứa dầu và một lượng nước đáng kể. Kế tiếp dầu được tách ra khỏi nước nhờ trọng lực (dầu nhẹ hơn nước), hoặc được thay thế bằng quá trình ly tâm, nhanh hơn và triệt để hơn. Dầu được sản xuất chỉ bằng phương tiện vật lý (cơ học) như  trên được gọi là dầu nguyên chất (virgin olive oil). Dầu olive siêu nguyên chất (extra virgin olive oil) là dầu olive nguyên chất đáp ứng các chỉ số hóa học và cảm quan cao (độ axit tự do thấp, cảm quan tốt).

Máy-chế-biến-dầu-olive


Dầu olive nguyên chất có thể được lọc qua để loại bỏ một số thành phần cặn gây giảm chất lượng, giảm thời gian bảo quản của dầu. Dầu không qua lọc có tên gọi khác là dầu olive đục.

Phương pháp hóa học (dầu bã olive):

Olive sau khi ép dầu bằng phương pháp vật lý dầu còn lại trong bã olive khoảng 5–10%. Lượng dầu còn lại cần được chiết xuất bằng phương pháp hóa học, một kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất hầu hết các loại dầu ăn khác bao gồm cả dầu hạt cải, dầu đậu phộngdầu hướng dương. Mặc dù dầu được chiết xuất theo cách này vẫn là dầu olive, nhưng hội đồng olive quốc tế quy định dầu olive chỉ được chiết xuất bằng phương pháp vật lý. Nên dầu olive được chiết xuất bằng phương pháp hóa học thường được đặt tên thương mại là dầu bã olive (pomace olive oil).


Trên đây là thông tin về dầu olive các bạn có thắc mắc hay bình luận hãy viết ý kiến bên dưới. Cám ơn quý độc giả đã xem tin.


Xà phòng, chỉ tiêu chất lượng

Xà phòng là gì

Xà phòng là muối Na, K của các axit béo. Được hình thành từ phản ứng xà phòng hóa giữa dung dịch kiềm với dầu thực vật, mỡ động vật hay bơ.
Xa-bong-handmade

Quá trình hình thành xà phòng

Xà phòng được hình thành trong phản ứng hóa hoạc có phương trình phản ứng như sau:
phan-ung-xa-phong
Phản ứng giữa axit béo và dung dịch kiềm tạo ra muối của axit béo (phân tử xà phòng) và glycerin.

Sau quá trình phản ứng, xà phòng được hình thành cùng với glycerin. Trong quá trình sản xuất, nhà sản xuất luôn để dư dầu thực vật để đảm bảo lượng kiềm được phản ứng hết. Lượng dầu thực vật dư sẽ làm tăng thêm tính dưỡng da, độ mềm của sản phẩm.

Cấu trúc phân tử xà phòng

Xà phòng gồm có 2 phần, phần mạch Hydrocacbon có tính kỵ nước, và đầu kim loại (Na hoặc K) có tính ưa nước. Các vết bẩn ưa nước sẽ hòa tan và dễ dàng được rửa trôi, đối với các vết bẩn kỵ nước (ưa dầu) thì xà phòng sẽ liên kết với vết bẩn bằng đầu kỵ nước, kéo vết bản ra khỏi bề mặt và hình thành các hạt tròn (hạt micelle) với các đầu kỵ nước liên kết với chất bẩn bên trong, đầu ưa nước hướng ra ngoài, từ đó dễ dàng được rửa trôi.
cach-lam-sach-vet-ban-cua-xa-bong
Quá trình hình thành hạt micelle (chứa chất bẩn kỵ nước)


Tính chất của xà phòng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như

  • Lượng axit béo còn dư trong sản phẩm.
  • Độ dài mạch cacbon, độ bảo hòa của các axit béo.
  • Hàm lượng glycerin và các chất bổ sung tạo màu, hương cho sản phẩm.

Một số chỉ tiêu chất lượng của xà phòng

  • Độ cứng: Thể hiện sự tính liên kết cả các thành phần trong bánh xà phòng, có thang điểm từ 0 đến 100. Bánh xà phòng các độ cứng thấp dễ bị hút ẩm, nhão và dùng nhanh hết, ngược lại độ cứng cao giúp bánh xà phòng cứng hơn, dùng lâu bền hơn. Các loại xà phòng có độ cứng cao hơn khi chứa các mạch huydrocacbon bão hòa và mạch hydrocacbon ngắn hơn (trung bình khoảng 10 Cacbon trong mạch), dầu dừa có chứa nhiều loại axit béo bão hòa và có độ dài mạch trung bình khoảng 10 cacbon. Các bánh xà phòng tại Châu Âu có độ cứng yêu thích từ 29 đến 54 (điều kiện khí hậu lạnh, và độ ẩm thấp). Đối với điều kiện khí hậu tại Việt Nam độ cứng cần cao hơn để sản phẩm giữ được hình dạng, không bị nhão và cảm giác khó chịu khi bánh xà phòng luôn dính nước. 
  • Độ làm sạch: Thể hiện khả năng làm sạch vết bẩn của sản phẩm, tương tự như độ cứng, độ làm sạch có thang điểm từ 0 đến 100. Càng lớn thì khả năng rửa trôi, làm sạch của sản phẩm càng cao. Kết quả cho thấy các axit béo có mạch cacbon trung bình như trong dầu dừa và dầu cọ cho khả năng tẩy rửa tốt nhất.
  • Chỉ số bọt lớn - bọt mịn: Bọt lớn thể hiện khả năng tạo bọt của bánh xà phòng, chỉ số cao hơn sẽ tạo nhiều bọt lớn, ít bọt mịn. Ngược lại chỉ số bọt mịn càng lớn thì càng nhiều bọt mịn, như kem, và ít bọt lớn. Hai chỉ số này cần cân nhắc để đạt được tỷ lệ bọt tốt nhất.
  • Độ dưỡng da: Thể hiện khả năng dưỡng da của sản phẩm dựa trên các nguyên liệu cấu thành, và thành phần hiện diện trong sản phẩm. 
    • Dầu thực vật: Dầu thực vật thường được cho với tỷ lệ lớn hơn để đảm bảo lượng kiềm được phản ứng hết và sản phẩm có tác dụng làm đẹp, dưỡng ẩm của dầu thực vật.
    • Muối Na của axit béo (phân tử xà phòng): phân tử cấu trúc đầu ưa nước và kỵ nước tạo hạt micelle, có chức năng làm sạch, không có tính dưỡng da
    • Glycerin: Là thành phần tạo ra đồng thời với phân tử xà phòng, có chức năng giữ ẩm, cấp ẩm cho da.
    • Tinh dầu, dịch chiết thực vật thêm vào: tùy thuộc vào thành phần, chất lượng của chất được thêm vào để xác định được khả năng dưỡng da của sản phẩm. 
  • Ngoài ra còn một số chỉ tiêu như: Iodine thể hiện sự hiện diện của các mạch cacbon chưa bão hòa. Chỉ số INS thể hiện tính hóa, lý của sản phẩm. 
Xa-bong-thu-cong


 

Tất cả điều cần biết về trà thảo mộc

Trà thảo mộc mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe như ngăn ngừa ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch, giảm lo âu, mất ngủ,... Tuy nhiên, bạn cũng nên cẩn thận khi chọn loại trà thảo mộc, thời gian và liều dùng, vì một số có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài hoặc dùng với hàm lượng quá nhiều.

1. Trà thảo mộc là gì? Khác biệt gì so với trà xanh?

Các loại trà đentrà xanh, trắng, ô long đều có nguồn gốc từ cây chè. Trong khi đó, trà thảo mộc có nguồn gốc từ các loại hoa, lá hoặc gia vị khác nhau và hầu hết không chứa caffeine. Các nguyên liệu dưới dạng tươi hoặc phơi khô, pha với nước nóng hay đun sôi lấy nước uống.

2. Uống trà thảo mộc có tác dụng gì?

Mỗi loại trà thảo mộc có những hoạt chất riêng, do đó mà tác dụng của mỗi loại trà mang lại cho cơ thể cũng khác nhau. Nhìn chung, trà thảo mộc có nhiều lợi ích nổi bật đối với sức khỏe gồm:

  • Chống ung thư gancổ tử cungđại tràngbạch huyết hay ung thư phổi,...;
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và các biến chứng;
  • Ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý thoái hóa thần kinh như Alzheimer;
  • Làm tăng chuyển hóa chất béo, giảm mỡ, có khả năng hỗ trợ giảm cân;
  • Bảo vệ gan, thanh nhiệt, giải độc;
  • Cải thiện hệ miễn dịch;
  • Hạ sốt, giảm ho và đau họng;
  • An thần, giảm căng thẳng.
Trà thảo mộc
Trà thảo mộc có nhiều lợi ích nổi bật đối với sức khỏe

3. Uống trà thảo mộc có tốt không?

Trà rooibos:

  • Trà rooibos còn được gọi là trà đỏ, có nguồn gốc từ Nam Phi. Thành phần không chứa caffeine và được cho là có tác dụng chống oxy hóa. Dựa trên các nghiên cứu khoa học, loại trà này có tác dụng tăng cường miễn dịch và ngăn ngừa ung thư. Lợi ích đối với tim mạch và bệnh tiểu đường đang được xem xét. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng trà rooibos nếu bị ung thư nhạy cảm với hormone hoặc đang hóa trị.

Trà hoa cúc:

  • Đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ để làm dịu cơn đau dạ dày, đầy hơi, tiêu chảy, mất ngủ và lo lắng. Tuy nhiên, hiện các nghiên cứu mới chứng minh được tác dụng giảm lo âu của nó, đối với các lợi ích khác chưa được nghiên cứu cụ thể. Trà hoa cúc được chống chỉ định với người dị ứng với các loại cây thuộc chi cỏ phấn hương và đang sử dụng các thuốc làm loãng máu như warfarin.

Trà tầm xuân:

  • Trà tầm xuân được chiết xuất từ vỏ của hạt cây tầm xuân, nó là nguồn cung cấp vitamin C có khả năng chống viêm và chống oxy hóa. Một số còn cho rằng nó có tác dụng làm dịu cơn đau do viêm khớp nhưng cần nghiên cứu kỹ hơn. Trà tầm xuân tương đối an toàn, chỉ một số ít trường hợp có phản ứng dị ứng hoặc đau bụng khi uống trà.

Trà bạc hà:

  • Trà bạc hà thường được sử dụng trong các trường hợp bụng khó chịu, đau đầu, hội chứng ruột kích thích và các vấn đề về hô hấp. Mặc dù được sử dụng trong y học nhiều thế kỷ qua nhưng có rất ít nghiên cứu chứng minh các lợi ích của nó đối với sức khỏe. Loại trà này là an toàn, vậy nên bạn có thể thử hoặc đơn giản thưởng thức hương vị mát lạnh của bạc hà.

Trà gừng:

  • Được sử dụng chủ yếu trong điều trị chứng đau bụng và buồn nôn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng nó để tăng cảm giác thèm ăn, giảm đau do viêm khớp hoặc ngừa cảm lạnh. Một số nghiên cứu đã tìm được bằng chứng về tác dụng giảm buồn nôn, các lợi ích khác vẫn cần tìm hiểu thêm. Trà gừng được coi là an toàn, nhưng nếu đang mang thai, bạn nên tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng nó như một loại thức uống thường xuyên.

Trà tía tô đất (Lemon Balm):

  • Theo lưu truyền của dân gian, trà tía tô đất có tác dụng làm giảm lo lắng, mất ngủ và đã có một số bằng chứng chứng minh được điều này. Đối với tác dụng cải thiện trí nhớ cần được nghiên cứu thêm. Loại trà này có thể gây buồn nôn, đau bụng, vì vậy cần cẩn thận khi uống quá nhiều hoặc trong thời gian dài.

Trà kế sữa và bồ công anh:

  • Trà kế sữa và bồ công anh được sử dụng cho người mắc các bệnh về gan và mật. Trà bồ công anh thường không gây hại với sức khỏe, trừ với những người dị ứng với các loại cây có hoa vàng. Trà kế sữa có thành phần chính là silymarin, được các nghiên cứu chứng minh là có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan C.
Trà thảo mộc
Trà thảo mộc ngăn ngừa ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch

Trà hoa dâm bụt:

  • Trà hoa dâm bụt có nguồn gốc từ Ai Cập cổ đại, từ một loại hoa màu đỏ giàu chất chống oxy hóa. Một số nghiên cứu đã phát hiện được nó có tác dụng làm giảm huyết áp và cholesterol. Đây là một loại trà an toàn, bạn có thể uống một cách điều độ mà không gây hại sức khỏe.

Trà echinacea:

  • Echinacea còn có tên gọi là coneflower, là một phương thuốc dùng điều trị cảm lạnh nhờ tác dụng tăng cường miễn dịch. Tuy nhiên, hiện chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh được lợi ích của nó. Nếu đang mang thai, bị dị ứng hoặc hen suyễn hoặc đang sử dụng thuốc thì không nên sử dụng loại trà này.

Trà xô thơm:

  • Được sử dụng trong nhiều thế kỷ trong điều trị các vấn đề về dạ dày, viêm họngtrầm cảm và mất trí nhớ. Tuy nhiên, hiện nghiên cứu về lợi ích của loại thảo mộc này đối với sức khỏe vẫn còn hạn chế. Hầu hết các loại trà xô thơm an toàn khi sử dụng, trừ một số loại có chứa thujone có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Trà lạc tiên (passionflower):

  • Có tác dụng làm giảm bớt lo lắng và giúp điều trị mất ngủ. Tuy nhiên, bạn không nên uống loại trà này nếu đang mang thai vì nó có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt và lú lẫn. Trà lạc tiên cũng có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của một số loại thuốc như pentobarbital và benzodiazepines.

Trà nghệ:

  • Được một số người sử dụng để điều trị sỏi thận và đầy hơi nhưng hiện chưa có nghiên cứu nào chứng minh được điều này. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nó có tác dụng ngăn ngừa ung thư và giảm viêm, vẫn cần nghiên cứu trên người để đánh giá chính xác tác dụng của nó. Nếu đang hóa trị, bạn không nên uống trà nghệ vì có thể gây cản trở quá trình điều trị.

Trà nữ lang (Valerian):

  • Phụ nữ sử dụng trà nữ lang để làm giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh, ngoài ra, nó còn được sử dụng trong điều trị chứng mất ngủ, lo lắng hoặc trầm cảm. Một số nghiên cứu đã chứng minh được tác dụng an thần của trà, tuy nhiên, không nên sử dụng trong thời gian dài hoặc kết hợp với rượu hoặc thuốc an thần, tránh gây nguy hại đến sức khỏe.

Trà kava:

  • Kava là cây thuộc họ hồ tiêu, có nguồn gốc từ Nam Thái Bình Dương, thường được biết đến như một loại thuốc bổ có tác dụng giảm lo âu đã được chứng minh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra các tác dụng phụ trên gan như vàng hoặc khô da, da có vảy khi sử dụng trong thời gian dài. FDA đã đưa ra cảnh báo về các rủi ro mang lại khi sử dụng loại trà này và một số nước đang cố gắng loại bỏ nó ra khỏi thị trường.
Trà thảo mộc
Trà thảo mộc xô thơm giúp điều trị các vấn đề về dạ dày, viêm họng, trầm cảm và mất trí nhớ

Nhìn chung, trà thảo mộc có nhiều lợi ích nổi bật đối với sức khỏe. Tuy nhiên, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về loại trà thảo mộc, thời gian và liều dùng, vì một số có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài hoặc dùng với hàm lượng quá nhiều.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: webmd.com